PG102

Tổng quan về PG102

PG 102 là dịch chiết từ quả  Kiwi cứng. Kiwi được biết đến từ lâu đời tại Trung Quốc với tên gọi Mihotau và ngày nay được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới như New Zealand, Thụy Sỹ, Mỹ…. . Ngày này dịch chiết từ Kiwi được ghi nhận  như là một loại thuốc cổ truyền của Trung Quốc trong việc làm giảm triệu chứng của nhiều rối loạn của cơ thể. Dịch chiết từ Kiwi ngày càng được người tiêu dùng trên thế giới biết đến và sử dụng. PG102 được biết đến như  một nguồn giàu có chất chống oxi hóa, cải thiện chức năng hệ tiêu hóa, giảm mỡ máu và làm giảm các rối loạn trên da.  PG 102 không chỉ được biết đến là nguồn giàu Vitamin C mà còn là nguồn bổ xung acid folic và chất xơ tốt cho cơ thể.

Tác dụng chống oxi hóa

Nhiều nghiên cứu về tác dụng chống oxi hóa và chống viêm của dịch chiết Kiwi trong việc làm chậm sự tiến triển của các bệnh mạn tính và  quá trình thoái hóa của cơ thể được thực hiện.

Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy trong thành phần của PG102 có một lượng lớn acid ascorbic và các chất chống oxi hóa khác như ơ-tocomonoenol,Vitamin E, Alfa tocofenol,             ơ- tocofenol, acid caffeic, beta sitosterol, clorogenic acid và flavone. Ngoài ra PG102 có vai trò như một chất ức chế quá trình oxi hóa lipid và có vai trò làm giảm stress.

Các nghiên cứu trên người về khả năng chống oxy hóa trên 96 người sử dụng PG012 hàng ngày tại nhật bản cho thấy có mối liên quan giữa việc dùng Kiwi và sự giảm 10% các dấu ấn oxi hóa lipid  ( 8-iso prostaglandin F2 alfa) và tác dụng này được cho rằng có sự góp phần của một lượng lớn Vitamin C trong PG102.

Nhiều nghiên cứu trên người đánh giá về ảnh hưởng của việc dùng PG102 lên các dấu ấn chống oxi hóa khác như nghiên cứu tại Hàn Quốc trên 10 người nam giới dùng 2 viên PG102 hàng ngày tương đương  150 ml dịch chiết của quả kiwi  và lấy máu làm xét nghiệm từ 30 phút đến 120 phút sau khi dùng cho thấy hiệu quả chống oxy hóa cao nhất là sau 60 phút dùng PG102. Nghiên cứu trên các phụ nữ khỏe mạnh cho thấy dùng 300 gam kiwi mỗi ngày sau khi ăn làm tăng sự hiện diện của các dấu ấn chống oxi hóa trong huyết thanh. Số liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và tiền lâm sàng cho thấy Kiwi có tác dụng ức chế quá trình oxy hóa và chống viêm của cơ thể.

Tác dụng trên đường tiêu hóa

Việc nghiên cứu làm sao để nâng cao chức năng đường tiêu hóa cũng là mục tiêu của các nhà nghiên cứu về thực phẩm. Khả năng nâng cao sức khỏe đường tiêu hóa khi dùng PG102 cũng là mục tiêu được các nhà nghiên cứu chú ý.

Hai nghiên cứu tiền lâm sàng về khả năng phân hủy protein trong thức ăn của actinidin từ PG102 trong phòng thí nghiệm sử dụng mô hình đường tiêu hóa ở người so sánh với  nhóm dùng pepsin đơn thuần để phân hủy protein trong thức ăn  cho thấy actinidin có tác dụng cải thiện sự tiêu hóa whey protein, zein, gluten và gliadin. Ngoài ra các báo cáo cũng ghi nhận thành phần trong PG102 có tác dụng ức chế mạnh mẽ các yếu tố tiền viêm, yếu tố hoại tử mô ( TNF_alfa) của đại thực bào.

Nghiên cứu trên người cũng cho thấy, 3.4g chất xơ có trong 100g kiwi và đáp ứng 10% nhu cầu chất xơ hàng ngày của cơ thể. Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy kiwi có vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng hấp thu của đường tiêu hóa, đặc biệt ở người già có bệnh đại tràng mạn tính. Rush và cộng sự nghiên cứu trên quần thể 38 người có tiền sử bệnh đại trực tràng mạn tính được sử dụng PG102 trong 3 tuần cho thấy làm gia tăng số lần đi ngoài, thể tích phân nhiều hơn và nhu động đại trực tràng mềm mại hơn. Nghiên cứu trên 33 bệnh nhân bị táo bón mạn tính cho thấy dùng kiwi thường xuyên làm gia tăng sự vận chuyển chất bài tiết qua đường tiêu hóa,thời gian đi ngoài ngắn hơn, đều đặn hơn và cảm giác đi ngoài dễ chịu hơn.

Gần đây vai trò của PG102 trong hội chứng đại tràng kích thích cũng được ghi nhận, nghiên cứu trên 41 bệnh nhân có chẩn đoán IBS và 16 người trưởng thành bình thường được dùng PG102 trong 4 tuần cho thấy nhóm IBS có thời gian đi ngoài đều đặn hơn và giảm thiểu triệu chứng kích thích đại tràng.

Han và cộng sự cũng ghi nhận sự thay đổi vi khuẩn chí ở đại tràng làm gia tăng các chủng vi khuẩn có lợi cho đường tiêu hóa như Bacteroides Lactobacillus nhờ thành phần chất xơ có trong PG102.

Tác động trên hệ tim mạch

 Các nghiên cứu về tác động của PG102 trên bệnh lý tim mạch cho thấy dùng PG102 sau 8 tuần có vai trò làm giảm Trigliceride  và LDL-Cholesterol và ảnh hưởng trên cả tỷ số LDL-C/Cholesterol toàn phần. Ấn tượng hơn các thuốc giảm mỡ máu như simvastatin không hiệu quả bằng việc dùng PG102 trong nghiên cứu này trong việc giảm TG. Người ta cho rằng acid Ursolic có trong PG102 là yếu tố chính tác động đến việc làm giảm mỡ máu.

Nghiên cứu cũng cho thấy  methanolic có trong PG102 có tác động lên quá trình tiến triển của bệnh đái tháo đường.  Methanolic tác động lên yếu tố 3T3-L1 trên các tế bào  tiền mỡ hóa nên có vai trò ngăn chặn sự tiến triển của bệnh đái tháo đường type II.

Duttaroy và Jorgenson nghiên cứu trên 30 người tình nguyện khỏe mạnh dùng PG102  trong 28 ngày cho kết quả làm gia tăng nồng độ các chất chống oxi hóa và vitamin C trong máu. Nghiên cứu cũng cho thấy PG102 làm giảm nồng độ TG trong máu và không có tác động lên HDL và Cholesterol toàn phần.

 

Tác động lên da và mô mềm

Dược lý học của việc sử dụng PG102 trong điều trị viêm da đã được xác định. Các thành phần trong PG102 có tác động kích thích sự  trưởng thành của các tế bào sừng của da và các phân tử polysaccharides có trong PG102 có tác động đẩy nhanh gấp đôi quá trình tổng hợp collagene của các tế bào sợi dưới da và giúp da trở về trạng thái sinh lý bình thường. Nhiều nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy PG102 có vai trò trong điều trị các bệnh da mạn tính như viêm da cơ địa, cải thiện tình trạng trầm trọng của bệnh thông qua việc làm giảm nồng độ IgE, Ig G1 và các yếu tố viêm khác . Ngoài ra dịch chiết PG102 còn được dùng trong các bệnh viêm da, viêm da dày sừng và khô da.

Tác động chống ung thư

Các thành phần riêng biệt trong dịch chiết kiwi (PG102) có tác động làm hạn chế đột biến gen trong ung thư. Tuy nhiên dữ liệu tiền lâm sàng và lâm sàng về tác động này còn ít và hạn chế.

Tác động kháng khuẩn



Tin tức Khác